giấc vàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giấc mơ đẹp, giấc mộng vàng: Một giấc ngủ ngon, một giấc mơ đẹp và êm đềm. Từ này thường mang sắc thái cổ, văn chương, dùng để miêu tả một giấc ngủ quý giá và hạnh phúc, như một báu vật.
- Giấc mơ hạnh phúc, viên mãn: Thường dùng trong văn học để ví von về những giấc mơ mang lại cảm giác thỏa mãn, hạnh phúc trọn vẹn, tựa như được nhuốm màu vàng của sự quý giá.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Giác Duyên nhận thật mặt nàng, Nàng còn thiêm thiếp giấc vàng chưa phai." (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Sau bao năm xa cách, đêm nay tôi mới lại có được một giấc vàng bên gia đình.
- Trong giấc vàng, cô ấy thấy mình trở về tuổi thơ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Giấc vàng" thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam để tạo hình ảnh đẹp, giàu chất thơ về giấc ngủ.
- Thi nhân thường mơ những giấc vàng về một thế giới thần tiên.
- Có thể dùng một cách ẩn dụ để chỉ những mơ ước, hoài bão đẹp đẽ và cao quý.
- Tuổi trẻ anh nuôi giấc vàng chinh phục đỉnh cao tri thức.
Biến thể và từ gần giống
- Giấc mộng vàng: Cách nói đồng nghĩa, cũng mang sắc thái văn chương, cổ điển.
- Giấc mơ đẹp: Cách nói hiện đại, phổ biến hơn, cùng nghĩa nhưng ít tính chất văn chương cổ.
- Giấc hoa: Một từ cổ khác có nghĩa tương tự, chỉ giấc ngủ ngon, đẹp như hoa (theo chú thích trong Truyện Kiều: "giấc vàng: giấc hoa").
Từ đồng nghĩa
- Giấc mộng đẹp
- Giấc mơ tuyệt vời
- Giấc ngủ ngon lành
Thành ngữ liên quan
- Giấc Nam Kha: Một điển tích về giấc mơ hư ảo, ngắn ngủi. Tuy cùng nói về giấc mơ nhưng "giấc Nam Kha" nhấn mạnh tính chất hư ảo, còn "giấc vàng" nhấn mạnh vẻ đẹp và sự quý giá.
- Đừng mơ giấc Nam Kha, hãy trân trọng giấc vàng của hiện tại.
- Nh. Giấc hoa (cũ): Giác Duyên nhận thật mặt nàng, Nàng còn thiêm thiếp giấc vàng chưa phai (K).